Lợi ích khi có Sổ hộ khẩu

21-06-2018

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân, chứng nhận về những đặc điểm riêng của công dân. Sổ hộ khẩu là công cụ quản lý của Nhà nước đối với việc di chuyển, sinh sống của công dân đang sinh sống tại Việt Nam.

 


Công dân có nghĩa vụ xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu.

Sổ hộ khẩu là công cụ quản lý của Nhà nước đối với việc di chuyển sinh sống của công dân đang sinh sống tại Việt Nam. 

Theo quy định tại Điều 24, luật Cư trú 2006, sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống.

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Riêng đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, công dân phải có những điều kiện bắt buộc theo quy định tại Điều 20, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Cư trú.

Các thủ tục hành chính cần tới sổ hộ khẩu: Mua bán, chuyển nhượng nhà đất; đăng ký kết hôn; làm hộ chiếu; mua bán sang nhượng tài sản khác; khai sinh; khai tử; thừa kế.

Chứng minh nhân dân

Theo quy định tại Nghị định 05/1999/NĐ-CP, chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.

Mỗi công dân chỉ được cấp một chứng minh nhân dân và có một số chứng minh dân dân riêng.

An ninh - Hình sự - Chức năng của sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân (Hình 2).

Hạn sử dụng của chứng minh nhân dân là 15 năm.

Đến năm 2014, Quốc hội đã thông qua luật Căn cước công dân (có hiệu lực từ 1/1/2016) quy định căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân.

Theo luật Căn cước công dân, chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày 1/1/2016 có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ căn cước công dân.

An ninh - Hình sự - Chức năng của sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân (Hình 3).

Với thẻ căn cước công dân, sau lần cấp mới, mọi người phải đi đổi vào các năm 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Sau 60 tuổi, công dân không cần đổi. 

Hiện nay, việc cấp thẻ Căn cước công dân thay thế chứng minh nhân dân đang được bộ Công an triển khai ở 16 địa phương trên cả nước, gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, TP.HCM, Cần Thơ, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Quảng Bình.

Theo luật Căn cước công dân, chậm nhất từ đầu năm 2020 toàn bộ các địa phương trên cả nước phải tiến hành cấp căn cước công dân thay thế chứng minh nhân dân

Bình luận facebook